Chào mừng quý vị đến với GIAO DỤC THỂ CHẤT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Luật Bóng rổ 2005

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 26-02-2009
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 26-02-2009
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 1185/QĐ - UBTDTT
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIÊM UỶ BAN TDTT
Về việc ban hành Luật Bóng rổ
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22/2003/CP ngày 11/3/2003 của chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Bóng rổ ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ thể thao Thành tích cao II.
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1 : Nay ban hành Luật Bóng rổ gồm 2 phần 8 chương và 50 điều.
ĐIỀU 2 : Luật Bóng rổ được áp dụng trong các cuộc thi đấu Bóng rổ từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu Quốc tế tại Việt Nam.
ĐIỀU 3 : Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
ĐIỀU 4 : Luật này thay thế cho các Luật đã ban hành trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐIỀU 5 : Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao II, Sở Thể dục Thể thao các Tỉnh, Thành; Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái
(Đã Ký)
PHẦN 1
LUẬT THI ĐẤU
Chương I. TRẬN ĐÁU
ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA
1.1 Trận đấu bóng rổ.
Môn Bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 cầu thủ (vận động viên). Mục đích của mỗi đội là ném bóng ghi điểm vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương ném bóng ghi điểm vào rổ của mình.
Trận đấu bóng rổ được điều hành bởi các trọng tài, trọng tài bàn và một giám sát trận đấu.
1.2 Rổ: Rổcủa đội phòng thủ/rổ của đối phương.
Rổ mà bị mội đội tấn công là rổ của đối phương và rổ được một đội bảo vệ là rổ của chính đội nhà.
1.3 Đội thắng.
Trong một trận đấu đội nào ghi được số điểm nhiều hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu là đội thắng.
Chương II : KÍCH THƯỚC SÂN BÃI VÀ TRANG THIẾT BỊ
ĐIỀU 2 : SÂN THI ĐẤU
2.1 Sân thi đấu.
Sân thi là một mặt phẳng cứng, hình chữ nhật, mặt sân không có chướng ngại vật (hình) có kích thước như sau: chiều dài 28m, chiều rộng là 15m (được tính từ mép trong của đường biên).
Các Liên đoàn quốc gia được quyền thay đổi kích thước sân thi đấu của liên đoàn, nhưng với kích thước tối thiểu phải là: chiều dài là 26m, chiều rộng là 14m.
2.2 Đường biên.
Tất cả những đường biên được kẽ cùng một màu (thưòng là màu trắng), rộng 5cm và dễ nhìn.
2.2.1. Đường biên xung quanh.
Sân thi đấu là khu vực được xác định bởi các đường giới hạn bao gồm các đường cuối sân (theo cạnh ngắn) và các đường biên dọc (theo cạnh dài). Những đường biên này không nằm trong sân thi đấu.
Bất cứ chướng ngại vật nào kể cả ghế ngồi dành cho các cầu thủ đều phải đặt cách sân thi đấu ít nhất là 2m.
2.2.2 Đường giữa sân, vòng tròn giữa sân và các nửa vòng tròn.
Đường giữa sân được kẻ song song với đường cuối sân, cắt hai đường biên dọc ở điểm chính giữa và được kéo dài thêm ra ngoài mỗi đường biên dọc là 15cm.
Vòng tròn giữa sân được vẽ ở giữa sân thi đấu và có bán kính từ tâm điểm tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m. Nếu phần bên trong của vòng tròn được sơn màu thì phải cùng màu với các khu vực giới hạn.
Các nửa vòng tròn được vẽ trên sân với bán kính từ tâm điểm tại điểm giữa của đường ném phạt tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m (H.2)
2.2.3 Đường ném phạt và các khu vực giới hạn.
Đường ném phạt được kẻ song song với các đường cuối sân, mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong của đường biên cuối sân là 5,80m. Chiều dài đường ném phạt là 3,60m. Điểm giữa của đường ném phạt nằm trên đường tưởng tượng nối điểm giữa của hai đường cuối sân.
Khu vực giới hạn là
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 1185/QĐ - UBTDTT
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIÊM UỶ BAN TDTT
Về việc ban hành Luật Bóng rổ
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22/2003/CP ngày 11/3/2003 của chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Bóng rổ ở Việt Nam.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ thể thao Thành tích cao II.
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1 : Nay ban hành Luật Bóng rổ gồm 2 phần 8 chương và 50 điều.
ĐIỀU 2 : Luật Bóng rổ được áp dụng trong các cuộc thi đấu Bóng rổ từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu Quốc tế tại Việt Nam.
ĐIỀU 3 : Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
ĐIỀU 4 : Luật này thay thế cho các Luật đã ban hành trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐIỀU 5 : Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao II, Sở Thể dục Thể thao các Tỉnh, Thành; Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Uỷ ban TDTT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái
(Đã Ký)
PHẦN 1
LUẬT THI ĐẤU
Chương I. TRẬN ĐÁU
ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA
1.1 Trận đấu bóng rổ.
Môn Bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 cầu thủ (vận động viên). Mục đích của mỗi đội là ném bóng ghi điểm vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương ném bóng ghi điểm vào rổ của mình.
Trận đấu bóng rổ được điều hành bởi các trọng tài, trọng tài bàn và một giám sát trận đấu.
1.2 Rổ: Rổcủa đội phòng thủ/rổ của đối phương.
Rổ mà bị mội đội tấn công là rổ của đối phương và rổ được một đội bảo vệ là rổ của chính đội nhà.
1.3 Đội thắng.
Trong một trận đấu đội nào ghi được số điểm nhiều hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu là đội thắng.
Chương II : KÍCH THƯỚC SÂN BÃI VÀ TRANG THIẾT BỊ
ĐIỀU 2 : SÂN THI ĐẤU
2.1 Sân thi đấu.
Sân thi là một mặt phẳng cứng, hình chữ nhật, mặt sân không có chướng ngại vật (hình) có kích thước như sau: chiều dài 28m, chiều rộng là 15m (được tính từ mép trong của đường biên).
Các Liên đoàn quốc gia được quyền thay đổi kích thước sân thi đấu của liên đoàn, nhưng với kích thước tối thiểu phải là: chiều dài là 26m, chiều rộng là 14m.
2.2 Đường biên.
Tất cả những đường biên được kẽ cùng một màu (thưòng là màu trắng), rộng 5cm và dễ nhìn.
2.2.1. Đường biên xung quanh.
Sân thi đấu là khu vực được xác định bởi các đường giới hạn bao gồm các đường cuối sân (theo cạnh ngắn) và các đường biên dọc (theo cạnh dài). Những đường biên này không nằm trong sân thi đấu.
Bất cứ chướng ngại vật nào kể cả ghế ngồi dành cho các cầu thủ đều phải đặt cách sân thi đấu ít nhất là 2m.
2.2.2 Đường giữa sân, vòng tròn giữa sân và các nửa vòng tròn.
Đường giữa sân được kẻ song song với đường cuối sân, cắt hai đường biên dọc ở điểm chính giữa và được kéo dài thêm ra ngoài mỗi đường biên dọc là 15cm.
Vòng tròn giữa sân được vẽ ở giữa sân thi đấu và có bán kính từ tâm điểm tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m. Nếu phần bên trong của vòng tròn được sơn màu thì phải cùng màu với các khu vực giới hạn.
Các nửa vòng tròn được vẽ trên sân với bán kính từ tâm điểm tại điểm giữa của đường ném phạt tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m (H.2)
2.2.3 Đường ném phạt và các khu vực giới hạn.
Đường ném phạt được kẻ song song với các đường cuối sân, mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong của đường biên cuối sân là 5,80m. Chiều dài đường ném phạt là 3,60m. Điểm giữa của đường ném phạt nằm trên đường tưởng tượng nối điểm giữa của hai đường cuối sân.
Khu vực giới hạn là
 







Ý kiến của bạn